Ngữ pháp Unit 4 - Phần 1 - Giáo trình Seoul 4A & 4B

Học ngữ pháp unit 4 - phần 1 trong giáo trình Seoul 4A & 4B online miễn phí với nội dung tiếng Việt, ví dụ và bài luyện tập tương tác.

Ngữ pháp: Đàn ông và đàn bà (Phần 1)

N에 비해

Ý nghĩa:

두 가지 대상을 비교할 때는 '보다'로 바꾸어 쓸 수 있다. 비교 기준을 두고 한 대상을 설명할 때는 '보다'로 바꾸어 쓸 수 없다.

Cấu trúc:

  • N에 비해

Cách dùng:

Dùng để so sánh hai danh từ, nghĩa là N1 so với N2; trong trường hợp này có thể dùng tương tự 'N보다'. Cũng dùng để đưa ra một tiêu chuẩn so sánh cho đối tượng được nói đến.

💡 Ví dụ:

한국 사람은 일본 사람에 비해 술을 많이 마셔요.

A/V-기는커녕, N은/는커녕

Ý nghĩa:

앞의 상황은 당연히 불가능하고 그보다 쉬운 뒤의 상황조차 이루기 어려움을 나타낼 때 사용한다.

Cấu trúc:

  • A/V-기는커녕
  • N은/는커녕

Cách dùng:

Dùng để diễn tả rằng việc phía trước thì hiển nhiên là không thể, thậm chí việc phía sau vốn dễ hơn cũng khó thực hiện.

💡 Ví dụ:

이 월급으로는 돈을 모으기는커녕 생활비로 쓰기에도 모자라요.

A/V-(으)ㄹ게 뻔하다

Ý nghĩa:

어떤 근거에 의해 부정적인 행동이나 결과를 확신할 때 사용한다.

Cấu trúc:

  • A/V-(으)ㄹ게 뻔하다

Cách dùng:

Dùng khi dựa vào một căn cứ nào đó để khẳng định gần như chắc chắn về một hành động hoặc kết quả tiêu cực.

💡 Ví dụ:

시험 준비를 안 해서 이번에도 시험 점수가 나쁠 게 뻔해요.